← HSK 6
Hội thoại HSK 6
Bàn về khủng hoảng kinh tế
Hai đồng nghiệp trao đổi về suy thoái và cách ứng phó của công ty.
A
最近经济衰退,公司面临不小的危机。
zuìjìn jīngjì shuāituì, gōngsī miànlín bù xiǎo de wēijī.
Gần đây kinh tế suy thoái, công ty đối mặt khủng hoảng không nhỏ.
B
是啊,我们必须统筹安排,控制成本。
shì a, wǒmen bìxū tǒngchóu ānpái, kòngzhì chéngběn.
Đúng vậy, chúng ta phải sắp xếp tổng thể, kiểm soát chi phí.
A
与其一味削减开支,不如提高效益。
yǔqí yíwèi xuējiǎn kāizhī, bùrú tígāo xiàoyì.
Cứ một mực cắt giảm chi tiêu, chi bằng nâng cao hiệu quả.
B
你说得对,我们要展望长远,稳重应对。
nǐ shuō de duì, wǒmen yào zhǎnwàng chángyuǎn, wěnzhòng yìngduì.
Bạn nói đúng, chúng ta phải nhìn xa, ứng phó vững vàng.
Trí tuệ nhân tạo và tương lai
Hai người thảo luận về ảnh hưởng của công nghệ thông minh.
A
现在的智能软件越来越先进了。
xiànzài de zhìnéng ruǎnjiàn yuè lái yuè xiānjìn le.
Phần mềm thông minh bây giờ ngày càng tiên tiến.
B
即便技术再发达,也不至于取代人类。
jíbiàn jìshù zài fādá, yě búzhìyú qǔdài rénlèi.
Cho dù công nghệ phát triển đến đâu, cũng chẳng đến nỗi thay thế con người.
A
我们应该凭借它来提高效率。
wǒmen yīnggāi píngjiè tā lái tígāo xiàolǜ.
Chúng ta nên dựa vào nó để nâng cao hiệu suất.
B
对,关键是扬长避短,合理利用。
duì, guānjiàn shì yángchángbìduǎn, hélǐ lìyòng.
Đúng, mấu chốt là phát huy ưu điểm, sử dụng hợp lý.
Chuyện lập nghiệp
Một người trẻ chia sẻ với bạn về quyết định khởi nghiệp.
A
我打算辞职去经商,创立自己的事业。
wǒ dǎsuàn cízhí qù jīngshāng, chuànglì zìjǐ de shìyè.
Tôi định nghỉ việc đi kinh doanh, gây dựng sự nghiệp riêng.
B
创业风险很大,你要慎重考虑。
chuàngyè fēngxiǎn hěn dà, nǐ yào shènzhòng kǎolǜ.
Khởi nghiệp rủi ro rất lớn, bạn phải cân nhắc thận trọng.
A
我宁愿尝试失败,也不愿留下遗憾。
wǒ nìngyuàn chángshì shībài, yě bú yuàn liúxià yíhàn.
Tôi thà thử rồi thất bại chứ không muốn để lại tiếc nuối.
B
既然你决心已定,我全力支持你。
jìrán nǐ juéxīn yǐ dìng, wǒ quánlì zhīchí nǐ.
Đã quyết tâm vậy thì tôi hết lòng ủng hộ bạn.
Mâu thuẫn nơi làm việc
Hai đồng nghiệp hòa giải sau một hiểu lầm.
A
上次的事是我误解了你,向你道歉。
shàng cì de shì shì wǒ wùjiě le nǐ, xiàng nǐ dàoqiàn.
Chuyện lần trước là tôi hiểu lầm bạn, xin lỗi bạn.
B
没关系,我也应该多体谅你的难处。
méi guānxi, wǒ yě yīnggāi duō tǐliàng nǐ de nánchù.
Không sao, tôi cũng nên thông cảm hơn cho khó khăn của bạn.
A
以后有意见我们直截了当地说。
yǐhòu yǒu yìjiàn wǒmen zhíjiéliǎodàng de shuō.
Sau này có ý kiến chúng ta nói thẳng thắn.
B
好,这样关系才能更融洽。
hǎo, zhèyàng guānxì cáinéng gèng róngqià.
Được, như vậy quan hệ mới hòa hợp hơn.
Bảo vệ môi trường sinh thái
Hai người bàn về ô nhiễm và trách nhiệm cộng đồng.
A
城市的雾霾越来越严重,真让人担心。
chéngshì de wùmái yuè lái yuè yánzhòng, zhēn ràng rén dānxīn.
Khói bụi thành phố ngày càng nghiêm trọng, thật đáng lo.
B
如果不遏制污染,势必危害子孙后代。
rúguǒ bú èzhì wūrǎn, shìbì wēihài zǐsūn hòudài.
Nếu không kìm chế ô nhiễm, tất yếu sẽ hại con cháu đời sau.
A
保护生态是每个群众的责任。
bǎohù shēngtài shì měi ge qúnzhòng de zérèn.
Bảo vệ sinh thái là trách nhiệm của mỗi người dân.
B
我们要从自身做起,绝不能松懈。
wǒmen yào cóng zìshēn zuò qǐ, jué bùnéng sōngxiè.
Chúng ta phải bắt đầu từ bản thân, tuyệt đối không lơ là.
Đánh giá một cuốn sách
Hai người bạn trao đổi cảm nhận về một tác phẩm văn học.
A
这本小说人物刻画得栩栩如生。
zhè běn xiǎoshuō rénwù kèhuà de xǔxǔrúshēng.
Cuốn tiểu thuyết này khắc họa nhân vật sống động như thật.
B
是的,情节别出心裁,让我爱不释手。
shì de, qíngjié biéchūxīncái, ràng wǒ àibùshìshǒu.
Đúng vậy, tình tiết độc đáo sáng tạo, khiến tôi mê không rời tay.
A
与其说是小说,不如说是一部人生哲理。
yǔqí shuō shì xiǎoshuō, bùrú shuō shì yí bù rénshēng zhélǐ.
Nói là tiểu thuyết, chi bằng nói là một triết lý nhân sinh.
B
读完之后,我恍然大悟,收获很大。
dú wán zhīhòu, wǒ huǎngrándàwù, shōuhuò hěn dà.
Đọc xong tôi chợt vỡ lẽ, thu hoạch rất nhiều.
Thị trường và cạnh tranh
Hai nhà đầu tư bàn về độc quyền và cạnh tranh lành mạnh.
A
这家企业几乎垄断了整个市场。
zhè jiā qǐyè jīhū lǒngduàn le zhěnggè shìchǎng.
Doanh nghiệp này gần như độc quyền cả thị trường.
B
垄断未免太不利于公平竞争了。
lǒngduàn wèimiǎn tài búlìyú gōngpíng jìngzhēng le.
Độc quyền thì thật là quá bất lợi cho cạnh tranh công bằng.
A
政府应该出台政策加以制约。
zhèngfǔ yīnggāi chūtái zhèngcè jiāyǐ zhìyuē.
Chính phủ nên ban hành chính sách để chế ước.
B
只有这样,中小企业才有生存空间。
zhǐyǒu zhèyàng, zhōngxiǎo qǐyè cái yǒu shēngcún kōngjiān.
Chỉ có vậy, doanh nghiệp vừa và nhỏ mới có không gian tồn tại.
Giáo dục con cái
Hai phụ huynh trao đổi về cách dạy con.
A
现在的孩子太娇惯,一点苦都吃不了。
xiànzài de háizi tài jiāoguàn, yìdiǎn kǔ dōu chī bù liǎo.
Trẻ con bây giờ quá được nuông chiều, chút khổ cũng không chịu được.
B
溺爱只会害了他们,父母要以身作则。
nì'ài zhǐ huì hài le tāmen, fùmǔ yào yǐshēnzuòzé.
Nuông chiều chỉ hại chúng, cha mẹ phải làm gương.
A
教育孩子不能拔苗助长,要循序渐进。
jiàoyù háizi bùnéng bámiáozhùzhǎng, yào xúnxùjiànjìn.
Dạy con không thể nóng vội, phải tiến từng bước.
B
说得对,培养品德比成绩更重要。
shuō de duì, péiyǎng pǐndé bǐ chéngjì gèng zhòngyào.
Đúng vậy, bồi dưỡng phẩm đức quan trọng hơn thành tích.
Phỏng vấn nhân tài
Nhà tuyển dụng đánh giá ứng viên xuất sắc.
A
你在简历上说自己才华横溢,请举个例子。
nǐ zài jiǎnlì shàng shuō zìjǐ cáihuáhéngyì, qǐng jǔ ge lìzi.
Bạn ghi trong hồ sơ rằng mình tài hoa lỗi lạc, xin nêu ví dụ.
B
我曾凭借创新的方案挽救了一个项目。
wǒ céng píngjiè chuàngxīn de fāng'àn wǎnjiù le yí ge xiàngmù.
Tôi từng dựa vào phương án đổi mới cứu vãn một dự án.
A
很好,我们正需要这样孜孜不倦的人才。
hěn hǎo, wǒmen zhèng xūyào zhèyàng zīzībùjuàn de réncái.
Rất tốt, chúng tôi đang cần nhân tài cần cù như vậy.
B
谢谢,我一定竭尽全力,不辜负期望。
xièxie, wǒ yídìng jiéjìnquánlì, bù gūfù qīwàng.
Cảm ơn, tôi nhất định dốc hết sức, không phụ kỳ vọng.
Du lịch và phong tục
Hai du khách trò chuyện về văn hóa địa phương.
A
这里山清水秀,风景真是名不虚传。
zhèlǐ shānqīngshuǐxiù, fēngjǐng zhēnshì míngbùxūchuán.
Nơi đây non xanh nước biếc, phong cảnh quả là danh bất hư truyền.
B
各地的习俗各式各样,很值得体验。
gèdì de xísú gèshìgèyàng, hěn zhídé tǐyàn.
Phong tục mỗi nơi đủ kiểu đủ loại, rất đáng để trải nghiệm.
A
节日时家家户户张灯结彩,热闹极了。
jiérì shí jiājiāhùhù zhāngdēngjiécǎi, rènao jí le.
Ngày lễ nhà nhà treo đèn kết hoa, náo nhiệt vô cùng.
B
这种传统文化真应该好好传承下去。
zhè zhǒng chuántǒng wénhuà zhēn yīnggāi hǎohǎo chuánchéng xiàqù.
Nền văn hóa truyền thống này thật nên gìn giữ kế thừa.