← HSK 5
Hội thoại HSK 5
Phỏng vấn tuyển dụng
Nhà tuyển dụng và ứng viên trao đổi về năng lực và đãi ngộ.
A
你觉得自己具备什么优势?
nǐ juéde zìjǐ jùbèi shénme yōushì?
Bạn thấy mình có ưu thế gì?
B
我有丰富的经验,也善于跟人沟通。
wǒ yǒu fēngfù de jīngyàn, yě shànyú gēn rén gōutōng.
Tôi có kinh nghiệm phong phú, cũng giỏi giao tiếp với người khác.
A
这个职位的待遇你满意吗?
zhège zhíwèi de dàiyù nǐ mǎnyì ma?
Bạn hài lòng với đãi ngộ vị trí này không?
B
就待遇来说,我觉得很合理。
jiù dàiyù láishuō, wǒ juéde hěn hélǐ.
Về đãi ngộ mà nói, tôi thấy rất hợp lý.
Bàn về bảo vệ môi trường
Hai người thảo luận về ô nhiễm và tiết kiệm năng lượng.
A
现在的空气污染越来越严重了。
xiànzài de kōngqì wūrǎn yuè lái yuè yánzhòng le.
Ô nhiễm không khí bây giờ ngày càng nghiêm trọng.
B
是啊,我们应该节省能源,保护环境。
shì a, wǒmen yīnggāi jiéshěng néngyuán, bǎohù huánjìng.
Đúng vậy, chúng ta nên tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
A
随着经济的发展,这个问题更值得重视。
suízhe jīngjì de fāzhǎn, zhège wèntí gèng zhídé zhòngshì.
Cùng với sự phát triển kinh tế, vấn đề này càng đáng coi trọng.
B
越是这样,我们越应该努力去做。
yuè shì zhèyàng, wǒmen yuè yīnggāi nǔlì qù zuò.
Càng như vậy, chúng ta càng nên cố gắng làm.
Nói về một bộ phim
Trao đổi cảm nhận sau khi xem phim.
A
这部电影的导演很有名。
zhè bù diànyǐng de dǎoyǎn hěn yǒumíng.
Đạo diễn của bộ phim này rất nổi tiếng.
B
主要演员的表演也很生动。
zhǔyào yǎnyuán de biǎoyǎn yě hěn shēngdòng.
Diễn xuất của diễn viên chính cũng rất sinh động.
A
在我看来,结局有点让人遗憾。
zài wǒ kànlái, jiéjú yǒudiǎn ràng rén yíhàn.
Theo tôi thấy, cái kết hơi đáng tiếc.
B
不过整体来说,还是一部好作品。
búguò zhěngtǐ láishuō, háishì yí bù hǎo zuòpǐn.
Nhưng nhìn tổng thể, vẫn là một tác phẩm hay.
Áp lực công việc
Đồng nghiệp chia sẻ và khuyên nhau giữ tâm thái tốt.
A
最近工作压力太大,我常常失眠。
zuìjìn gōngzuò yālì tài dà, wǒ chángcháng shīmián.
Dạo này áp lực công việc lớn quá, tôi thường mất ngủ.
B
你要学会调整自己的心态。
nǐ yào xuéhuì tiáozhěng zìjǐ de xīntài.
Bạn phải học cách điều chỉnh tâm thái của mình.
A
与其自己发愁,不如找人聊聊。
yǔqí zìjǐ fāchóu, bùrú zhǎo rén liáoliao.
Thay vì tự lo lắng, chẳng bằng tìm người trò chuyện.
B
对,适当放松,效率反而更高。
duì, shìdàng fàngsōng, xiàolǜ fǎn'ér gèng gāo.
Đúng, thư giãn hợp lý thì hiệu suất lại cao hơn.
Đặt phòng khách sạn
Khách gọi điện đặt phòng và hỏi dịch vụ.
A
你好,我想预订一个房间。
nǐ hǎo, wǒ xiǎng yùdìng yí ge fángjiān.
Xin chào, tôi muốn đặt một phòng.
B
好的,请问您需要什么日期的?
hǎo de, qǐngwèn nín xūyào shénme rìqī de?
Vâng, xin hỏi anh cần ngày nào ạ?
A
下个月中旬。你们提供早餐吗?
xià ge yuè zhōngxún. nǐmen tígōng zǎocān ma?
Giữa tháng sau. Bên bạn có cung cấp bữa sáng không?
B
提供,而且服务很周到,请放心。
tígōng, érqiě fúwù hěn zhōudào, qǐng fàngxīn.
Có, hơn nữa phục vụ rất chu đáo, xin yên tâm.
Ở ngân hàng
Khách hàng hỏi về gửi tiền và tỉ giá.
A
你好,我想办理一张银行卡。
nǐ hǎo, wǒ xiǎng bànlǐ yì zhāng yínhángkǎ.
Xin chào, tôi muốn làm một thẻ ngân hàng.
B
好的,请填一下这张表格。
hǎo de, qǐng tián yíxià zhè zhāng biǎogé.
Vâng, xin điền vào mẫu đơn này.
A
顺便问一下,今天美元的汇率是多少?
shùnbiàn wèn yíxià, jīntiān měiyuán de huìlǜ shì duōshao?
Tiện thể hỏi, tỉ giá đô la Mỹ hôm nay là bao nhiêu?
B
您可以在那边查询一下。
nín kěyǐ zài nàbiān cháxún yíxià.
Anh có thể tra ở bên kia một chút.
Bàn về sức khỏe
Bác sĩ khuyên bệnh nhân về thói quen sinh hoạt.
A
大夫,我最近总是感觉很疲劳。
dàifu, wǒ zuìjìn zǒngshì gǎnjué hěn píláo.
Bác sĩ, dạo này tôi luôn cảm thấy mệt mỏi.
B
你平时熬夜吗?营养跟得上吗?
nǐ píngshí áoyè ma? yíngyǎng gēn de shàng ma?
Bình thường anh có thức khuya không? Dinh dưỡng có đủ không?
A
经常熬夜,吃饭也不太规律。
jīngcháng áoyè, chī fàn yě bú tài guīlǜ.
Tôi thường thức khuya, ăn uống cũng không điều độ.
B
哪怕再忙,也要保证充分的休息。
nǎpà zài máng, yě yào bǎozhèng chōngfèn de xiūxi.
Dù có bận nữa, cũng phải đảm bảo nghỉ ngơi đầy đủ.
Học ngoại ngữ
Hai bạn trao đổi kinh nghiệm học tiếng Trung.
A
你的汉语进步得真快,有什么心得?
nǐ de Hànyǔ jìnbù de zhēn kuài, yǒu shénme xīndé?
Tiếng Trung của bạn tiến bộ nhanh thật, có kinh nghiệm gì không?
B
一方面多积累词汇,另一方面多练习口语。
yì fāngmiàn duō jīlěi cíhuì, lìng yì fāngmiàn duō liànxí kǒuyǔ.
Một mặt tích lũy nhiều từ vựng, mặt khác luyện nói nhiều.
A
掌握声调是不是也很重要?
zhǎngwò shēngdiào shì bu shì yě hěn zhòngyào?
Nắm vững thanh điệu có phải cũng rất quan trọng không?
B
当然,发音标准别人才容易听懂。
dāngrán, fāyīn biāozhǔn biéren cái róngyì tīngdǒng.
Tất nhiên, phát âm chuẩn thì người khác mới dễ nghe hiểu.
Đàm phán kinh doanh
Hai công ty trao đổi về hợp tác và giá thành.
A
我们希望能跟贵公司长期合作。
wǒmen xīwàng néng gēn guì gōngsī chángqī hézuò.
Chúng tôi mong được hợp tác lâu dài với quý công ty.
B
可以,不过我们要先谈谈成本和利润。
kěyǐ, búguò wǒmen yào xiān tántan chéngběn hé lìrùn.
Được, nhưng chúng ta phải bàn về giá thành và lợi nhuận trước.
A
只要价格合理,我们完全可以接受。
zhǐyào jiàgé hélǐ, wǒmen wánquán kěyǐ jiēshòu.
Chỉ cần giá hợp lý, chúng tôi hoàn toàn có thể chấp nhận.
B
好,那我们签一份正式的合同吧。
hǎo, nà wǒmen qiān yí fèn zhèngshì de hétong ba.
Tốt, vậy chúng ta ký một hợp đồng chính thức nhé.
Bàn về tin tức xã hội
Hai người bình luận về một sự việc trên truyền thông.
A
最近媒体报道的那件事,你怎么看?
zuìjìn méitǐ bàodào de nà jiàn shì, nǐ zěnme kàn?
Việc mà truyền thông đưa tin gần đây, bạn nghĩ sao?
B
我觉得我们应该客观地分析,别太主观。
wǒ juéde wǒmen yīnggāi kèguān de fēnxī, bié tài zhǔguān.
Tôi nghĩ chúng ta nên phân tích khách quan, đừng quá chủ quan.
A
确实,网络上的信息不一定都真实。
quèshí, wǎngluò shàng de xìnxī bù yídìng dōu zhēnshí.
Đúng vậy, thông tin trên mạng không chắc đều chân thực.
B
所以我们要有自己的判断。
suǒyǐ wǒmen yào yǒu zìjǐ de pànduàn.
Vì vậy chúng ta phải có phán đoán của riêng mình.